+84 (0) 932 714 468 | contact@agrivi.vn

Bài viết

Nước dứa xuất khẩu: thuế, tiêu chuẩn và vì sao vùng trồng MD2 là điều kiện đầu tiên

Nước dứa xuất khẩu: thuế, tiêu chuẩn và vì sao vùng trồng MD2 là điều kiện đầu tiên

Việt Nam trồng khoảng 52.000 ha dứa, nhưng giống MD2, loại chiếm 70–75% thị trường dứa châu Âu, chưa tới 5% diện tích. Trong khi đó, thuế nhập khẩu nước dứa lại thay đổi mạnh theo dạng sản phẩm: cùng là nước dứa Việt Nam, vào Hàn Quốc có thể chịu 40% hoặc 0%, vào Nhật Bản 23% hoặc 4,6%. Bài này tổng hợp thuế, tiêu chuẩn và yêu cầu vùng trồng cho nước dứa xuất khẩu tại sáu thị trường, và lý do vùng trồng MD2 là điều kiện đầu tiên.

Tóm tắt nhanh

  • Với nước dứa, dạng sản phẩm quyết định mức thuế. Cô đặc có lợi hơn NFC ở Hàn Quốc (0% so với 40%), Ả Rập Xê Út (5% so với 10%) và Mỹ (cô đặc trên 3,5 lần được miễn thuế Mục 301).
  • Vào Nhật Bản phải dùng CPTPP (3,4–4,6%), không dùng VJEPA (17,2–23%). Vào Trung Quốc, nước dứa không được ưu đãi ACFTA: vẫn 5%.
  • Việt Nam còn nhỏ trên thị trường nước dứa thế giới nhưng tăng nhanh: EU nhập nước dứa Brix 20–67 (mã 2009 49 30) từ Việt Nam tăng từ 0,74 lên 6,12 triệu EUR (2024–2025); Việt Nam chiếm 12,2% kim ngạch nhập nước dứa Brix trên 20 của Nhật Bản năm 2025.
  • Nút thắt nằm ở vùng trồng: MD2 dưới 5% diện tích, chồi giống nhập khẩu đắt, số liệu diện tích MD2 theo tỉnh chưa được công bố.

Thị trường nước dứa: lớn, nhưng Việt Nam mới chỉ bắt đầu

Theo CBI (cơ quan xúc tiến nhập khẩu của Bộ Ngoại giao Hà Lan, cập nhật 2/12/2025), châu Âu nhập khoảng 292.500 tấn nước dứa, trị giá 397 triệu EUR năm 2024. Giai đoạn 2020–2024, khối lượng giảm bình quân 5% mỗi năm nhưng giá trị tăng 7,5% mỗi năm. Costa Rica chiếm 55% lượng nhập khẩu của Hà Lan, cửa ngõ chính vào châu Âu. Giữa năm 2025, giá nước dứa cô đặc ở mức khoảng 4.900 USD/tấn. Báo cáo của CBI không nhắc tới Việt Nam trong nhóm nhà cung cấp.

Về nguồn cung, FAO ghi nhận xuất khẩu dứa tươi thế giới năm 2025 giảm khoảng 5%, còn 3,4 triệu tấn; riêng Costa Rica giảm 16%. Giá dứa tăng vì thiếu cung. Đây là khoảng trống cho nguồn cung mới, nếu nguồn đó đáp ứng được chuẩn của người mua.

Số liệu thống kê nhập khẩu năm 2025 cho thấy Việt Nam đang vào được thị trường, dù quy mô còn nhỏ:

Thị trường Mã hàng Nhập từ Việt Nam năm 2025 Thị phần Việt Nam
EU (ngoài khối) 2009 49 30 (Brix 20–67, giá trên 30 EUR/100 kg) 6,12 triệu EUR (2024: 0,74 triệu) 2,8%
Nhật Bản 2009.49 (Brix trên 20) 2,27 triệu USD (2024: 0,60 triệu) 12,2%, đứng thứ 4
Mỹ 2009.49 (Brix trên 20) 2,14 triệu USD 1,5%, đứng thứ 8

Nguồn: Eurostat Comext (EU); UN Comtrade, số liệu do nước nhập khẩu báo cáo (Nhật Bản, Mỹ). Truy vấn ngày 17/10/2026.

Thuế nhập khẩu: dạng sản phẩm quyết định

Nước dứa có hai nhóm mã chính: 2009.41 (độ Brix không quá 20, thường là NFC) và 2009.49 (Brix trên 20, chủ yếu là cô đặc). Mức thuế với hàng Việt Nam, không thêm đường:

Thị trường NFC (2009.41) Cô đặc (2009.49) Ghi chú
EU 0% (MFN 16%) 0% (MFN 16%) EVFTA
Mỹ 1–4,2 cent/lít + 12,5% (Mục 301) 1 cent/lít, miễn Mục 301 nếu cô trên 3,5 lần (2009.49.40) Cô đặc không quá 3,5 lần (2009.49.20): 4,2 cent/lít + 12,5%
Nhật Bản 3,4% theo CPTPP 4,6% theo CPTPP VJEPA: 17,2% và 23%; MFN 19,1% và 25,5%
Hàn Quốc 40% (VKFTA); 25% (RCEP) 0% (VKFTA) MFN 50%
Trung Quốc 5% 5% ACFTA không giảm thuế nước dứa; RCEP 7,5% còn cao hơn MFN
UAE 0% (có đường: 4,5%) 0% CEPA Việt Nam – UAE, hiệu lực 3/2/2026; MFN 5%
Ả Rập Xê Út 10% 5% Việt Nam chưa có FTA với Ả Rập Xê Út

Ba điểm cần nắm trước khi chọn dây chuyền:

  • Hàn Quốc và Ả Rập Xê Út: bán cô đặc, không bán NFC. Chênh lệch thuế là 40 điểm phần trăm ở Hàn Quốc và 5 điểm ở Ả Rập Xê Út.
  • Nhật Bản: chứng từ xuất xứ phải theo CPTPP. Dùng nhầm VJEPA, lô hàng chịu thuế cao gấp khoảng năm lần.
  • Mỹ: danh sách miễn Mục 301 có nước dứa cô đặc trên 3,5 lần (2009.49.40), dứa chế biến (2008.20) và dứa đông lạnh (0811.90.50). Nước dứa NFC thì không được miễn.

Tiêu chuẩn chất lượng

Thị trường Yêu cầu chính với nước dứa
EU Chỉ thị 2001/112/EC, sửa bởi 2012/12/EU: Brix tối thiểu của nước dứa hoàn nguyên 12,8; không được thêm đường vào “fruit juice”. Dư lượng theo Quy định (EC) 396/2005.
Mỹ 21 CFR 146.185 (tiêu chuẩn định danh nước dứa): nước dứa nguyên chất ≥10,5°Bx; nước dứa từ cô đặc ≥12,8°Bx; độ axit không quá 1,35 g/100 ml. Juice HACCP (21 CFR Part 120) áp cho cả cô đặc, yêu cầu giảm tối thiểu 5-log vi sinh vật gây bệnh.
Nhật Bản JAS 1075: nước dứa hoàn nguyên ≥11°Bx; cô đặc phải ≥27°Bx mới được gọi là cô đặc. Dư lượng theo danh sách khẳng định, mức mặc định 0,01 ppm.
Hàn Quốc Đăng ký cơ sở sản xuất nước ngoài với MFDS trước khi nhập khẩu; dư lượng theo hệ thống PLS.
Trung Quốc Đăng ký nhà sản xuất với GACC theo Lệnh 280 (hiệu lực 1/6/2026); dư lượng theo GB 2763; nhãn tiếng Trung.

Ngưỡng Brix của Mỹ (12,8) và EU (12,8) cao hơn Nhật Bản (11). Nguyên liệu có Brix thấp, không đồng đều sẽ làm tăng chi phí cô đặc và khó đạt chuẩn khi hoàn nguyên. Chất lượng nước dứa vì thế bắt đầu từ giống và vườn, không phải từ nhà máy.

Vùng trồng: vì sao MD2 là điều kiện đầu tiên

Theo số liệu Bộ NN&MT do Báo Chính phủ đăng ngày 8/8/2025, cả nước có khoảng 52.000 ha dứa (48.000 ha cho thu hoạch), năng suất bình quân 18,4 tấn/ha, sản lượng trên 860.000 tấn; mục tiêu đến 2030 là 55.000–60.000 ha. Cũng theo nguồn này, MD2 chiếm dưới 5% diện tích, trong khi giống này chiếm 50–55% thị trường dứa thế giới và 70–75% thị trường EU. Chồi MD2 nhập từ Costa Rica có giá khoảng 11.000 đồng/chồi.

Một số địa phương đang mở rộng vùng dứa, nhưng phần lớn chưa phải MD2:

  • Đồng Tháp (gồm Tiền Giang cũ): khoảng 14.781 ha khóm (6/2026), theo báo Nông nghiệp và Môi trường.
  • Hà Tĩnh: 17 xã đăng ký trồng mới hơn 653 ha năm 2026; diện tích hiện có khoảng 375 ha, chủ yếu giống Queen và Cayen, chỉ khoảng 2 ha MD2 (Cổng thông tin Hà Tĩnh, 6/2/2026).
  • Nghệ An: nghị quyết phát triển cây dứa, mục tiêu 3.000 ha trong hai năm (3/2026).
  • Cần Thơ: theo báo Nhân Dân (4/2026), một doanh nghiệp liên kết trồng khóm MD2 ứng giống và vật tư tới 170 triệu đồng/ha, bao tiêu 7.000–8.000 đồng/kg tại ruộng, canh tác theo GlobalG.A.P.

Giống. Nhân giống MD2 trong nước còn chậm. Một hợp tác xã ứng dụng nuôi cấy mô cho biết cây giống cần 3–4 tháng, tỷ lệ sống 90–95%, vườn đồng đều hơn (báo Nông nghiệp và Môi trường, 8/2026). Brix và độ axit chuẩn của MD2 trồng tại Việt Nam hiện chưa có số liệu công bố chính thức. Diện tích MD2 theo tỉnh cũng vậy.

Mã số vùng trồng và hồ sơ canh tác. Nghị định 38/2026/NĐ-CP yêu cầu cơ sở được cấp mã số vùng trồng ghi chép và lưu giữ hồ sơ canh tác. Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đơn giản hóa thủ tục: hồ sơ nộp cho UBND cấp xã qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, mã số vùng trồng được liên kết với mã định danh thửa đất. Với nhà máy nước dứa, đây là nền tảng để trả lời câu hỏi của người mua về truy xuất nguồn gốc và dư lượng.

Doanh nghiệp nên làm gì

Khuyến nghị của Agrivi Việt Nam Co., LTD:

  • Chọn thị trường trước, rồi chọn dạng sản phẩm. Nếu nhắm Hàn Quốc, Ả Rập Xê Út hoặc Mỹ, thiết kế nhà máy để ra cô đặc trên 3,5 lần (khoảng 60°Bx); nếu nhắm EU, Nhật Bản, UAE, có thể cân nhắc cả NFC.
  • Tính công suất nhà máy từ diện tích MD2 thực có và kế hoạch xử lý ra hoa theo từng lô, không tính từ diện tích dứa chung của địa phương.
  • Đầu tư giống trước khi đầu tư dây chuyền: cây giống MD2 nuôi cấy mô hoặc chồi có nguồn gốc rõ ràng, trồng theo lô, có mã số vùng trồng và nhật ký canh tác.
  • Đo Brix, axit, dư lượng nguyên liệu theo từng lô ngay từ vụ đầu, để có dữ liệu chứng minh với người mua thay vì dựa vào số liệu chung.

Xem thêm các bài về quản trị vùng dứa MD2: chi phí trên mỗi hecta, phát hiện sớm dịch hại, dữ liệu theo từng lô; và bài trụ cột nước chanh dây xuất khẩu.

Agrivi Việt Nam Co., LTD hỗ trợ doanh nghiệp chọn thị trường và dạng sản phẩm, định hướng nhà máy chế biến và tổ chức vùng nguyên liệu MD2 có mã số và truy xuất nguồn gốc.

Nguồn tham khảo

  1. CBI (Bộ Ngoại giao Hà Lan). The European market potential for pineapple juice, cập nhật 02/12/2025. cbi.eu.
  2. FAO. Major Tropical Fruits – Preliminary results 2025, 28/01/2026. fao.org.
  3. Eurostat. Comext, nhập khẩu ngoài EU theo mã CN 2009 49 30, năm 2024–2025, đối tác Việt Nam (truy vấn ngày 17/10/2026). ec.europa.eu/eurostat.
  4. Liên Hợp Quốc. UN Comtrade, nhập khẩu HS 200949 của Nhật Bản và Mỹ năm 2024–2025 (truy vấn ngày 17/10/2026). comtradeplus.un.org.
  5. Ủy ban châu Âu. TARIC, nhóm 2009 41 và 2009 49, xuất xứ Việt Nam. ec.europa.eu/taxation_customs.
  6. USITC. Harmonized Tariff Schedule of the United States, các dòng 2009.41 và 2009.49. hts.usitc.gov. USTR, thông báo Mục 301 đối với hàng Việt Nam (mã 9903.05.84) và danh sách miễn, Federal Register doc. 2026-15181, 28/07/2026. ustr.gov.
  7. Hải quan Nhật Bản. Biểu thuế nhập khẩu, Chương 20 (bản 08/08/2026). customs.go.jp.
  8. Hải quan Hàn Quốc. Cổng thông tin FTA, tra cứu thuế suất. customs.go.kr.
  9. Ủy ban Thuế quan Quốc vụ viện Trung Quốc. Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 (Thông báo số 12/2025), dòng 2009.4100 và 2009.4900. gss.mof.gov.cn.
  10. Bộ Kinh tế UAE. Bảng ưu đãi thuế CEPA dành cho hàng xuất xứ Việt Nam. tradestatfta.moec.gov.ae. Hải quan Dubai, Thông báo số 01/2026. dubaicustoms.gov.ae.
  11. ZATCA (Ả Rập Xê Út). Biểu thuế tích hợp, nhóm 20.09. eservices.zatca.gov.sa.
  12. Hội đồng EU. Chỉ thị 2012/12/EU sửa đổi Chỉ thị 2001/112/EC. eur-lex.europa.eu.
  13. eCFR. 21 CFR 146.185 và 21 CFR Part 120. 146.185; Part 120.
  14. MAFF Nhật Bản. Tiêu chuẩn JAS cho đồ uống nước quả, JAS 1075. maff.go.jp.
  15. Báo Chính phủ, đăng lại trên antidumping.vn. Dứa Việt Nam trước cơ hội bứt phá, hướng tới mục tiêu tỷ USD, 08/08/2025 (dẫn số liệu Bộ NN&MT). antidumping.vn.
  16. Nông nghiệp và Môi trường. Xây dựng chuỗi giá trị trái cây chủ lực phục vụ xuất khẩu, 08/06/2026. nongnghiepmoitruong.vn.
  17. Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh. 17 xã ở Hà Tĩnh đăng ký trồng hơn 653 ha dứa liên kết, 06/02/2026. hatinh.gov.vn.
  18. Nông nghiệp và Môi trường. Nghị quyết cây dứa trên đồng đất xứ Nghệ, 02/03/2026. nongnghiepmoitruong.vn.
  19. Nhân Dân. Mở đường xuất khẩu khóm MD2, 4/2026. nhandan.vn.
  20. Nông nghiệp và Môi trường. Hợp tác xã chủ động nguồn giống dứa MD2 bằng công nghệ nuôi cấy mô, 8/2026. nongnghiepmoitruong.vn.
  21. Chính phủ. Nghị định 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026 và Nghị quyết 36/2026/NQ-CP ngày 31/07/2026. ppd.gov.vn; datafiles.chinhphu.vn.

Bài viết của Agrivi Việt Nam, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 17/10/2026). Thuế suất và quy định có thể thay đổi; doanh nghiệp cần kiểm tra lại biểu thuế và văn bản hiện hành trước khi ký hợp đồng. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý. Ảnh đại diện: HONG SON / Pexels.

© 2026 Agrivi Việt Nam Co., LTD. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.

Bài viết liên quan